Bạn đang phân vân không biết cách chia động từ sau một động từ như thế nào? Dưới đây là một số động từ đặc biệt và rất hay gặp mà bạn bắt buộc phải nhớ.
VERB + TO VERB | VERB + V-ING | |
Stop | Dừng một hành động trước đó để thực hiện hành động tiếp theo. E.g: My father stops to ask the way to the hospital (Ba tôi dừng lại để hỏi đướng tới bệnh biện) | Dừng thực hiện một hành động gì đó. E.g: My father stopped smoking when I was born. ( Ba tôi dừng hút thuốc khi tôi được sinh ra) |
Try | Cố gắng làm gì đó. Eg: I try my best to learning English (Tôi cố gắng hết sức để học tiếng Anh) | Thử làm gì đó. E.g: I try making a cake. (Tôi thử làm bánh) |
Remember | Nhớ phải làm gì. E.g: Remember to turn off the light before going out (Nhớ tắt điện trước khi ra khỏi phòng) | Nhớ đã làm gì trong quá khứ E.g: I remember meeting her at my school yesterday. (Tôi nhớ đã gặp cô ấy ở trường tuần ngày hôm qua) |
Forget | Quên phải làm gì. E.g: I forget pick my mother at NoiBai airpost tonight. (Tôi quên là mình phải đón mẹ tối nay ở sân bay) | Quên đã làm gì trong quá khứ. E.g: I forget meeting her at school last week. ( Tôi quên là đã gặp cô ấy ở trường tuần trước)
|
Regret | Lấy làm tiếc khi phải làm gì. E.g: Teacher regret to tell his student that he doesn’t get schoolarship this term. ( Thầy giáo lấy làm tiếc khi phải nói với học trò của a ấy rằng kì này cậu ta không dành được học bổng) | Hối hận vì đã làm gì E.g: She regret not telling her mom the truth. ( Cô ấy hối hận vì không nói sự thật cho mẹ) |
Mean | Dự định làm gì trong tương lại E.g: My father mean to retire next year ( Ba tôi dự định nghỉ hưu năm sau) | Có nghĩa là gì. E.g: Getting F mean loosing much more money and time. ( Bị F có nghĩa là mất thêm nhiều tiền và thời gian) |