Danh từ và cụm danh từ tiếng anh – Phân loại, cách dùng

 

Danh từ, cụm danh từ tiếng anh là những thuật ngữ được dùng vô cùng phổ biến. Tương tự như động từ (verb), danh từ và cụm danh từ cũng có nhiều vấn đề liên quan như cách phân loại, cách dùng, chức năng,…. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ và rõ hơn về vấn đề này.

Xem thêm: 200 cụm giới từ với "AT" - Anh ngữ Athena

Tổng quan về danh từ (Noun) và phân loại

1. Định nghĩa

Danh từ (Noun) trong tiếng anh là những từ chỉ người, sự vật, sinh vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm,….

Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami,….

cụm danh từ tiếng anh

2. Các loại danh từ trong tiếng anh

Danh từ trong tiếng anh được chia thành các kiểu như sau:

Danh từ số ít (single soun) và danh từ số nhiều(plural noun)

Trong tiếng anh, danh từ được chia thành 2 loại là danh từ số ít và danh từ số nhiều. Nếu muốn miêu tả hay nói đến số lượng từ 2 trở lên thì bắt buộc phải dùng danh từ số nhiều. Còn lại sẽ dùng danh từ số ít. Đa phần để chuyển từ danh từ số ít sang số nhiều thì chúng ta có thể thêm “s” hoặc “es” và cuối danh từ số ít đó.

Ví dụ: Pen Pens

Hero Heroes

Tuy nhiên, sẽ có một số trường hợp đặc biệt thì danh từ số ít sẽ được chuyển như sau:

  • man → men (đàn ông)
  • woman → women (phụ nữ)
  • child → children (đứa trẻ)
  • person → people (người)
  • foot → feet (bàn chân)
  • tooth → teeth (răng)
  • mouse → mice (con chuột)

cụm danh từ tiếng anh2

Danh từ đếm được (countable noun) và Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Danh từ đếm được là những danh từ có thể đếm bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • Pen là danh từ đếm được nên có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).
  • Water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

Danh từ cụ thể (specific noun) và Danh từ trừu tượng (abstract noun)

Danh từ cụ thể gồm 2 nhóm chính:

  • Danh từ chung (common nouns): Là các danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone,….
  • Danh từ riêng (proper nouns): Là các danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước,…: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam,….

Danh từ trừu tượng: là các danh từ miêu tả khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty),…. Các danh từ này không có dạng số nhiều và cũng không đếm được.

Danh từ đơn (singular noun) và Danh từ ghép (compound noun)

  • Danh từ đơn: là danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các danh từ hoặc tính từ khác.
  • Danh từ ghép: là danh từ được ghép từ 2 từ trở lên và tạo thành 1 từ ghép.

3. Chức năng của danh từ

  • Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu.

Vd: The firefighter must go through a hard training program to be competent.

  • Danh từ làm tân ngữ trong câu.

Vd: I read a book every month to maintain my reading hobby.

  • Danh từ làm bổ ngữ trong câu bằng cách đứng sau động từ to be và các động từ nối. Nếu danh từ và chủ ngữ cùng chỉ 1 người hoặc 1 vật thì gọi tên bổ ngữ là bổ ngữ chủ ngữ.

Vd: This room becomes a mess since you moved in.

4. Những điều cần lưu ý về danh từ

Một số đuôi thông dụng của danh từ

  • -er / -or / -ee: manager, editor, employee
  • -ion: vacation, temptation, immersion
  • -ment: advertisement, entertainment, treatment
  • -ity / -ty: rarity, reality, royalty
  • -ance / -ence: resemblance, defence, entrance
  • -acy: accuracy, privacy
  • -age: baggage, village, milage
  • -al: arrival, proposal, approval
  • -ship: relationship, hardship, leadership
  • -hood: likelihood, childhood, adulthood
  • -dom: freedom, stardom, fandom
  • -ism: communism, feminism, consumerism
  • -ist: activist, pianist, guitarist
  • -ry: bravery, robbery.

Cụm danh từ tiếng anh

Cụm danh từ tiếng anh có vai trò tương tự như một danh từ trong câu. Chúng có thể dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ của câu. Noun phrase là cụm danh từ nhiều thành phần trong đó danh từ là thành phần chính, được bổ sung về mặt ngữ nghĩa đứng trước hoặc sau.

cụm danh từ tiếng anh3

Ví dụ: Four of the students, a beautiful tulip,….

Cụm danh từ sẽ được cấu tạo bởi công thức sau:

Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + danh từ chính + bổ ngữ đứng sau

Trong đó hạn định từ gồm:

  • Mạo từ (a/an/the)
  • Đại từ chỉ định (this/that/those/these)
  • Từ chỉ số lượng/số thứ tự: first, second, four,….
  • Tính từ sở hữu: his, her,…
  • Bổ ngữ đứng trước thường sẽ là tính từ
  • Bổ ngữ đứng sau thường là cụm giới từ hoặc mệnh đề.

Cụm danh động từ (gerund phrase)

Cụm danh động từ có thể hiểu là cụm từ bắt đầu bằng một danh động từ. Danh động từ thường có tận cùng là đuôi –ing. Cụm danh động từ cũng có chức năng như một danh từ trong câu.

Vd: Spending money is fun until you realize your bank account is empty.

Như vậy, danh từ và cụm danh từ tiếng anh có rất nhiều chức năng, loại và cách dùng khác nhau. Do đó, người học cần phải hiểu rõ về chúng mới có thể sử dụng chính xác. Hy vọng thông tin trong bài trên sẽ hữu ích với bạn.