Các danh từ tập hợp thông dụng

Mục lục [Ẩn]

Danh từ tập hợp thường được ít người quan tâm đến nhưng có 1 sự thật là các danh từ tập hợp được người bản xứ sử dụng rất nhiều, danh từ này dùng để chỉ một tập hợp, một nhóm, một bầy đàn có những đặc điểm chung. Hãy cùng anh ngữ Athena tìm hiểu về các danh từ tập hợp thông dụng trong tiếng Anh nhé!

cac-danh-tu-tap-hop-thong-dung

I.Một số danh từ tập hợp

1. A Stand: Dùng để chỉ một nhóm hoặc một cánh rừng nhỏ có nhiều cây thuộc chủng loại

Ex: The sand of saplings is proliferating due to the abundant rain.
(Nhóm cây con đang sinh sôi nảy nở do mưa nhiều)

2. A Clump: Từ này được dùng cho các loại cây bụi, cỏ, tảo và nhiều loại thực vật khác

Ex: A clump of fragrant lavender plants is a joy to behold.
(Một bụi cây oải hương thơm là một niềm vui khi được nhìn thấy)

3. A Brood: Danh từ dùng để chỉ nhiều quả trứng động vật hoặc lứa động vật còn non

Ex: Helena, the hen, raised a large brood of chicks this spring.
(Helena, gà mái, đã nuôi một đàn gà con lớn vào mùa xuân này)

4. A Bevy: Đây là một danh từ khác để chỉ đàn chim, nhưng cũng có thể áp dụng cho 1 nhóm phụ nữ hoặc tổ hợp số lượng lớn

Ex: With his charm and good looks, a bevy of beautiful girls is always chasing Gregory.
(Với sự quyến rũ và ngoại hình đẹp của mình, một nhóm những cô gái xinh đẹp luôn theo đuổi Gregory)

5. A Host: Danh từ này có thể áp dụng cho một nhóm du khách, một đàn chim hoặc bất kì tổ hợp nhóm có số lượng lớn

Ex: A host of tourists is looking for some places to eat.
(Một nhóm khách du lịch đang tìm kiếm một số nơi để ăn)

6. A Swarm: Được dùng để một đàn côn trùng hoặc các loài động vật gây hại

Ex: A swarm of gnats is enveloping the volleyball team.
(Một đàn côn trùng đang bao trùm đội bóng chuyền)

7. A Pride: Thường dùng cho đàn sư tử hoặc các loài chim đặc biệt ấn tượng như chim công…

Ex: A pride of lions is relaxing in the shade of an acacia tree.
(Một đàn sư tử đang thư giãn dưới bóng cây keo)

8. A Bed: Danh từ tập hợp này thường dùng tiêng cho các loài sinh vật biển thân mềm

Ex: According to the map, a bed of mussels is located in the shallows offshore.
(Theo bản đồ, những con trai đang nằm ở vùng nước ngoài khơi)

9. A School: Từ “school” trong trường hợp này dùng để chỉ một đàn cá

Ex: A school of yellow tang fish is crossing the bay, and hordes of snorkelling tourists are rushing into the water.
(Một đàn cá tang vàng đang băng qua vịnh, và du khách lăn biển đang lao xuống nước)

10. A Band: Danh từ này thường dùng cho một nhóm người có cùng sở thích, một nhóm nhạc hoặc một số đàn động vật nào đó

Ex: Robin Hood travelled through Sherwood Forest with his band of merry men.
(Robin Hood đi qua rừng Sherwood cùng với nhóm người có cùng sở thích của anh ấy)

>> Bạn có thể xem thêm các bài viết tài liệu về từ vừng tại đây. <<

II. Cách sử dụng danh từ tập hợp

cach-su-dung-danh-tu-tap-hop

1. Khi đề cập đến một tập thể thì động từ và đại từ theo sau ở ngôi thứ 3 số ít

Ex: A group of her friends was waiting for her inside.
(Một nhóm bạn học của cô ấy đang đợi nó ở bên trong.)

2.Khi đề cập đến các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều

Ex: My family are always fighting among themselves.
(Các thành viên gia đình tôi luôn đấu đá nhau.)

3. Đối với các cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật, gia súc, thời gian, tiền bạc và số đo cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều nhưng vẫn chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít

Ex: A school of fish is being attacked by sharks.
(Một đàn cá đang bị cá mập tấn công.)

4. Cách sử dụng a number of, the number of

A number of = a "Một số những...", đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
Ex: A number of students are going to the class picnic.
(Một số sinh viên sẽ đi dã ngoại với lớp.)

The number of = "Số lượng những...", đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít
Ex: The number of days in a week is seven.
(Số lượng ngày trong một tuần là bảy.)

5. Đối với các đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau

Đối với scissors (kéo), binoculars (ống nhòm), glasses (mắt kính), trousers/pants... ta dùng "a pair of....+ động từ số ít":
Ex: There is a pair of scissors on the table
(Có một cái kéo trên bàn.)

Đối với "a pair + hai người/đồ vật/con vật đi cặp với nhau" thì luôn dùng với động từ số nhiều:
Ex: A pair of teenage boys were arrested
(Hai cậu bé thanh thiếu niên đã bị bắt.)

 

Trên đây là "tất tần tật" kiến thức về danh từ tập hợp mà Anh ngữ Athena đã gửi tới bạn. Những danh từ này được sử dụng rất thông dụng và phổ biến trong tiếng anh. Chúc bạn học tập thật tốt để có thể chinh phục đỉnh núi Tiếng Anh.

 

Facebook Hotline 0983.662.216 Các khóa học Đăng ký tư vấn