15 từ tiếng Anh phổ biến người Việt dễ phát âm sai nhất

15 từ tiếng Anh phổ biến người Việt dễ phát âm sai nhất

Phát âm tiếng Anh sai là một trong những lỗi cơ bản mà người Việt Nam thường mắc phải. Điều này khiến việc giao tiếp cũng như khả năng nghe bị hạn chế và gặp nhiều trở ngại. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, Trung tâm Anh ngữ Athena sẽ bật mí cho các bạn 15 từ tiếng Anh phổ biến mà người Việt dễ phát âm sai nhất. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Vì sao bạn dễ phát âm tiếng Anh sai?

Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn dễ phát âm tiếng Anh sai, dưới đây là những nguyên nhân cơ bản nhất.

Do ảnh hưởng từ phát âm tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, do đó việc học tiếng Anh không hề đơn giản đối với người Việt Nam. Bởi, để nói được thành thạo tiếng Anh, cơ miệng của chúng ta cần phải nói theo cách khác.

Bên cạnh đó, sách dạy tiếng Anh tại nước ta hầu hết được dịch từ sách của nước ngoài với giáo trình dạy cho các nước phát âm không có thanh điệu. 

 

phát âm sai tiếng anh

 

Thế nhưng người Việt có thể học tiếng Anh đơn giản hơn so với nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc. Bởi, tiếng Việt có những điểm khá tương đồng với ngôn ngữ thứ 2 này.

Phương pháp dạy và học chưa phù hợp

Phương pháp dạy tiếng Anh ở nước ta thường lấy từ vựng và ngữ pháp làm gốc. Nhưng thực tế, cách phát âm mới là quan trọng nhất. 

Nguyên nhân khiến nhiều người không thể giao tiếp bằng tiếng Anh là bởi vì họ quá chán nản với phương pháp học máy móc, không phù hợp. Từ đó, họ không nắm được kiến thức và không muốn học. 

Không chú trọng học trọng âm

Điều quan trọng khi phát âm tiếng Anh là cần sử dụng trọng âm đối với câu và từ. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy tiếng Anh, thầy cô thường chỉ chú trọng vào cách nhấn trọng âm. 

Việc không chú trọng vào cách phát âm chuẩn đối với mỗi âm đơn lẻ chính là nguyên nhân khiến người học phát âm giống với tiếng Việt. Việc này khiến người học phát âm tiếng Anh không được chuẩn.

Không nối âm liền nhau

Như chúng đã biết, âm của tiếng Việt chính là các đơn âm, nhưng âm của tiếng Anh lại là đa âm tiết. Cho nên, khi chúng ta đã quen với cách phát âm của tiếng Việt, nhiều người thường phát âm thiếu khi kết thúc âm và không phát âm đủ từ. Trong khi đó, âm cuối lại có nhiều nghĩa nên khiến người nghe hiểu sai ý bạn nói.

Lười tra từ điển

 

lười tra từ điển

 

Nguyên nhân tiếp theo khiến nhiều người phát âm tiếng Anh sai đó chính là lười tra từ điển học tiếng anh. Khi tiếp xúc với một từ mới, họ thường đọc nó bằng cách dựa vào chữ viết tiếng Anh. 

Không tự tin khi giao tiếp

Nhiều người thiếu tự tin khi giao tiếp nên họ thường phát âm sai. Nếu bạn cũng nằm trong top này thì bạn cần rèn luyện sự tự tin cho chính mình. Hãy xem đây chỉ là một cuộc trò chuyện bình thường để trao đổi thông tin với mọi người.

15 từ tiếng Anh người Việt dễ phát âm sai nhất

Dưới đây là 15 từ tiếng Anh mà người Việt thường hay phát âm sai nhất, bạn có thể “note” lại ngay để khi gặp những từ này phát âm được chính xác nhất nhé!

  1. island /’ailənd/ 

Với từ trên nhiều bạn thường phát âm có cả chữ “s”, tuy nhiên trong trường hợp này, chữ “s” là âm câm. Nếu bạn để ý, phần phiên âm của island sẽ được phát âm là /’ailənd/.

  1. vegetable /’vedʤitəbl/

“Ve gét ta bồ” là cách phát âm nhiều người thường đọc. Tuy nhiên, chữ /g/ của từ vegetable không được phát âm. Do đó, cách đọc đúng sẽ là /’vedʤitəbl/

  1. comfortable /’kʌmfətəbl/

Trọng âm của từ này chính là âm thứ nhất. Vì vậy, khi đọc phần /for/ nhiều bạn thường phát âm thành “com fo ta bồ”. Cách đọc đúng chính là phát âm nhẹ phần /fə/. Từ đó, âm ơ và các âm khác sẽ đọc chính xác là /’kʌmfətəbl/.

  1. foreigner /’fɔrənə/

Nhiều bạn thường đọc từ này thành “fo rên nờ” hoặc “fo rên z nờ”. Hai cách phát âm này đều không đúng. Từ này phát âm chuẩn là /g/ bị âm, /ei/ đọc thành /ə/, cả từ được đọc là /’fɔrənə/. Trọng âm của từ này rơi vào âm thứ nhất.

  1. stomach /’stʌmək/

Lỗi phát âm sai của từ này mà nhiều người mắc phải đó chính là phần /ch/ phát âm thành “chờ”. Thế nhưng, cách phát âm đúng đó là /ch/ thành /k/. Ngoài ra, trong /mach/ chúng ta sẽ không phát âm a /a/ mà sẽ đọc thành /ə/.

  1. vehicle /’vi: əkl/

Khi gặp từ này, nhiều bạn thường phát âm thành “vơ hai cồ” hoặc “vơ hi cồ”. Lưu ý rằng phần /h/ trong từ này là âm câm. Do đó, khi phát âm từ này bạn không phát âm /h/.

  1. women /’wimin/

Danh từ số nhiều của woman /’wumən/ có cách phát âm không giống với danh từ số ít. Tuy nhiên, nhiều người lại gộp chúng thành một và phát âm giống nhau. Điều này hoàn toàn sai lầm. Trong từ này, chữ /o/ sẽ được đọc là /i/, cả từ sẽ được phát âm là  /’wimin/.

  1. meter /’mi:tə/

Với từ này nhiều người thường đọc là “mét tờ”, nhưng trong tiếng Anh, từ này phát âm đúng là /’mi:tə/. Âm /e/ đầu tiên sẽ được phát âm thành /i/.

  1. colleague /kɔ’li:g/

Nhiều người có thói quen đọc từ này giống với từ college /’kɔlidʤ/. Tuy nhiên, âm /g/ trong từ này được đọc thành/g/ không phát âm là /ʤ/, còn /ea/ thì được phát âm thành /i/.

  1. clothes /klouðz/ 

Đây là một trong những từ người Việt thường phát âm tiếng Anh sai nhất. Đa số mọi người thường đọc thành “cơ lâu zis”, họ phát âm /is/ luôn đối với phần đuôi /es/. Thế nhưng, bạn chỉ cần phát âm /klouðz/ là đúng, đối với phần đuôi phát âm của /ðz chỉ nên đọc vừa đủ.

  1. recipe /’resipi/ 

Cách phát âm đúng của từ này đó là /’resipi/, khi đọc bạn nên chia thành 3 âm tiết chứ không phải đọc là “ri síp” hoặc “ri sai”.

  1. pizza /’pitsə/

Ở Việt Nam, mọi người thường đọc là pi - da khi gọi món pizza. Nhưng bạn không nên gọi món này thành pi - da trong quá trình giao tiếp hoặc ăn tại cửa hàng bên nước ngoài.

Từ này phát âm đúng là /’pitsə/, mặc dù nó không có âm /t/ nhưng khi đọc bạn cần nối âm /t/ với âm /s/ thì mới phát âm được đúng.

  1. calm /kɑ:m/ 

“Calm down” là từ mà nhiều bạn thường đọc là “kêm”. Lưu ý rằng trong tiếng Anh không có bất kỳ một từ nào được phát âm “ê” giống với tiếng Việt, mà chỉ có âm /ei/. 

Cách đọc như vậy là không đúng, âm /a/ trong từ này được đọc à a, còn âm /l/ sẽ không được đọc. Cách phát âm chuẩn chính là /kɑ:m/.

  1. calm  pretty /’priti/

Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta thường hay đọc từ này là “pờ rét ty”. Thế nhưng, cách đọc chính xác là chữ /e/ đọc thành /i/, cả từ sẽ phát âm là /’priti/.

  1. question /’kwestʃn/

Nhiều bạn còn phát âm sai từ này thành “quét sừn” vì phát âm chữ /t/ thành  /tʃ/. Cách đọc đúng chính là /’kwestʃn/.

 

15 từ tiếng anh phổ biến

 

10 bước tự học phát âm tiếng Anh chuẩn và hiệu quả nhất

Để có thể phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ, bạn cần “bỏ túi” 10 bước tự học phát âm dưới đây:

Lựa chọn giọng chuẩn

Hiện nay có 2 kiểu giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất đó là Anh - Anh và Anh - Mỹ. Do đó, nếu muốn phát âm chuẩn tiếng Anh, bạn cần phải xác định được kiểu giọng mà mình muốn nói là gì.

Nhận diện và phát âm tiếng Anh

Tiếng Anh là ngôn ngữ có nhiều âm mà tiếng mẹ đẻ của chúng ta lại không có. Cho nên, khi học phát âm tiếng Anh bạn cần học cách phát âm các âm mới. Qua đó, bạn sẽ phát âm giống với người bản ngữ hơn. 

 

bàng phiên âm tiếng anh

 

Tuy nhiên, âm trong tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ có nhiều điểm khác biệt. Để tránh nhầm lẫn, bạn chỉ nên học theo giọng chuẩn.

Việc nhận diện âm được hiểu rằng bạn vừa có thể nghe, vừa có thể nhận ra đó là âm nào trong tiếng Anh. Để có thể nhận diện được âm thì bạn cần nắm được bảng phiên âm tiếng Anh.

Học nói từ có trọng âm

Trong tiếng Anh, một từ có thể có nhiều âm tiết nhưng chỉ duy nhất 1 âm tiết được nhấn trọng âm. Khi họ trọng âm tiếng Anh, bạn cần phải nắm được trọng âm của từ thuộc vị trí nào, từ đó được nhấn trọng âm ra sao thì mới có thể phát âm đúng.

Cần nói đúng giọng điệu

Mỗi một ngôn ngữ lại có một giọng điệu riêng. Nếu để ý bạn sẽ thấy người bản ngữ phát âm tiếng Anh với một giai điệu riêng. Vì vậy, khi học phát âm tiếng Anh bạn cần nói đúng giọng điệu.

Giọng điệu ở đây bao gồm: nhấn nhá đúng từ, cách giữ hơi… Có thể nói học giọng điệu giống như việc học hát.

Thể hiện đúng ngữ điệu

Ngữ điệu chính là công cụ giúp người nói thể hiện ẩn ý hoặc cảm xúc của mình. Đó có thể thái độ buồn phiền, ngạc nhiên, vui vẻ… Mỗi ngữ điệu sẽ có cách biểu đạt khác nhau và được thể hiện qua lời nói.

Luôn kiểm tra phát âm tiếng Anh của mình

Trong quá trình phát âm, nếu bạn không nắm được cách phát âm một từ nào đó, tuyệt đối không được đọc theo cảm tính, mà phải kiểm tra cách phát âm qua từ điển.

Nếu không có nhiều kinh nghiệm khi phát âm hoặc giao tiếp bằng tiếng Anh, bạn hãy tự mình đặt ra các câu hỏi như: “mình đã phát âm từ này đúng chưa, nó được phát âm như thế nào?... Hãy tra từ điển nếu bạn cảm thấy mình chưa phát âm đúng.

 

kiểm tra phát âm tiếng anh

 

Luyện nghe và nhận diện từ

Cách phát âm tiếng Anh tốt nhất đó chính là thường xuyên luyện nghe. Bạn có thể luyện nghe qua phim, nhạc, radio… trong quá trình nghe hãy tập trung vào cách phát âm của mỗi từ. Sau đó, bạn hãy đoán xem đó là âm gì.

Còn nếu bạn nghe người nói tiếng Anh không phải là người bản xứ thì hãy cố gắng tìm ra những lỗi khi họ phát âm.

Luyện nói tiếng Anh theo từ và theo cụm từ

Có nhiều phương pháp học phát âm theo từ và theo cụm từ. Bạn có thể luyện nói bằng cách nói chuẩn từng từ, từng âm hoặc nói theo cụm.

Trong thời gian đầu bạn khó có thể phát âm được chuẩn từ, cụm từ tiếng Anh. Thay vì lo lắng, bạn hãy tập trung nghĩ xem từ này được phát âm ra sao.

Ghi âm giọng của mình

Khi học phát âm tiếng Anh, bạn nên ghi âm lại âm, từ mà mình đã luyện nói, sau đó, nghe lại. Đây là phương pháp giúp khả năng phát âm của bạn được cải thiện hiệu quả.

Tìm các từ tiếng Anh bạn phát âm sai và học lại

Đối với những từ bạn phát âm tiếng Anh sai, bạn nên “note” lại và kiểm tra lại xem mình đã phát âm đúng chưa. Nếu chưa đúng thì hãy dành thời gian đọc và chỉnh sửa cách phát âm của mình cho đến khi phát âm chuẩn nhất.

Như vậy, qua bài viết trên chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn 15 từ người Việt thường phát âm tiếng Anh sai và bí quyết tự học phát âm tiếng Anh chuẩn và hiệu quả nhất.

Mong rằng, với những thông tin quý báu mà chúng tôi chia sẻ các bạn có thể “bỏ túi” được phương pháp học nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

Xem thêm: phát âm tiếng anh, kiểm tra phát âm tiếng anh, mẹo học tiếng anh giao tiếp.